Tầng 9 Tòa nhà Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, TP Hồ Chí Minh

info@bkclaw.vn

0901 333 341

|

RỦI RO PHÁP LÝ KHI ĐỨNG TÊN HỘ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

5
(1)

 

Rủi ro pháp lý khi đứng tên hộ cho người nước ngoài thành lập doanh nghiệp là vấn đề không còn xa lạ nhưng chưa bao giờ mất đi tính thời sự trong bối cảnh đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng gia tăng. Nhiều công dân Việt Nam vì mối quan hệ thân tình, vì lợi ích kinh tế trước mắt hoặc đơn giản vì chưa hiểu hết bản chất pháp lý đã đồng ý đứng tên hộ cho người nước ngoài thành lập doanh nghiệp mà không lường được những hệ lụy khôn lường phía sau. Thực chất của giao dịch này là gì? Tại sao nhà đầu tư nước ngoài không tự đứng tên mà phải nhờ công dân Việt Nam? Và quan trọng nhất, những rủi ro pháp lý khi đứng tên hộ cho người nước ngoài thành lập doanh nghiệp có thể khiến người đứng tên phải trả giá như thế nào trước pháp luật?

 

Đứng tên hộ cho người nước ngoài thành lập doanh nghiệp là gì?

 

RỦI RO PHÁP LÝ KHI ĐỨNG TÊN HỘ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Mặc dù pháp luật hiện hành không đưa ra định nghĩa chính thức cho cụm từ “đứng tên hộ” nhưng trong thực tiễn đầu tư thì đây là cách gọi quen thuộc để chỉ việc một công dân Việt Nam được nhờ đứng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong khi người thực sự bỏ vốn, điều hành và hưởng lợi nhuận lại là một nhà đầu tư nước ngoài. Hiểu đơn giản, người đứng tên hộ chính là chủ sở hữu trên giấy tờ, còn chủ sở hữu thực sự lại ẩn danh phía sau.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định “Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.Tùy vào loại hình doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật có thể là:

  •  Chủ doanh nghiệp tư nhân;
  • Thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh);
  • Giám đốc/Tổng giám đốc hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị (đối với công ty TNHH và công ty cổ phần) tùy theo quy định tại Điều lệ công ty.

 

Khi một cá nhân đồng ý đứng tên hộ cho người nước ngoài thành lập doanh nghiệp, họ chính thức trở thành người đại diện theo pháp luật hoặc thành viên/cổ đông được ghi nhận trên hồ sơ pháp lý. Điều này đồng nghĩa với việc họ phải gánh vác toàn bộ trách nhiệm pháp lý và tài chính liên quan đến phần vốn góp đứng tên. Với công ty TNHH và công ty cổ phần, trách nhiệm được giới hạn trong phạm vi vốn góp cam kết. Nhưng với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh, người đứng tên phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân cho mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp. Nói cách khác, chỉ vì một lời nhờ vả, người đứng tên hộ có thể đứng trước nguy cơ mất trắng tài sản nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ hay vướng vào tranh chấp. Đây chính là khởi nguồn của những rủi ro pháp lý khi đứng tên hộ cho người nước ngoài thành lập doanh nghiệp mà không phải ai cũng lường trước được.

Tại sao nhà đầu tư nước ngoài lại cần công dân Việt Nam đứng tên thành lập doanh nghiệp? 

RỦI RO PHÁP LÝ KHI ĐỨNG TÊN HỘ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng nhà đầu tư nước ngoài tìm đến giải pháp nhờ người Việt Nam đứng tên hộ trên giấy phép kinh doanh và hầu hết đều xuất phát từ mong muốn vượt qua các rào cản pháp lý mà pháp luật Việt Nam áp dụng riêng cho khối FDI. 

Thứ nhất, nhiều ngành nghề bị hạn chế hoặc cấm tiếp cận thị trường với nhà đầu tư nước ngoài. Ví dụ: ngành sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất thiết bị điện, hay trường mầm non có vốn nước ngoài không được tiếp nhận trẻ em Việt Nam dưới 5 tuổi. Khi đó việc nhờ đứng tên hộ, họ lách được những giới hạn này.

Thứ hai, theo cam kết WTO và các hiệp định thương mại, tỷ lệ sở hữu vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài bị khống chế trong một số lĩnh vực như công ty lữ hành. Hoặc bị áp mức vốn đầu tư tối thiểu cao hơn hẳn doanh nghiệp nội địa. Điển hình như phòng khám đa khoa yêu cầu tối thiểu 2 triệu USD. Đứng tên hộ là cách để né các điều kiện này.

Thứ ba, thủ tục thành lập doanh nghiệp cho nhà đầu tư nước ngoài phức tạp và mất thời gian hơn nhiều. Họ phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) trước, kèm theo hàng loạt giấy tờ như hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự, chứng minh năng lực tài chính. Trong khi đó, công dân Việt Nam chỉ cần làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp thông thường.

Thứ tư, đứng tên hộ cho phép nhà đầu tư nước ngoài hưởng trọn các ưu thế về tiếp cận thị trường, đất đai, chính sách thuế và ưu đãi đầu tư vốn chỉ dành cho doanh nghiệp Việt Nam.

 

Rủi ro pháp lý khi nhà đầu tư nước ngoài sử dụng công dân Việt Nam đứng tên thành lập doanh nghiệp 

Đối với nhà đầu tư nước ngoài 

Khi nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn phương án nhờ công dân Việt Nam đứng tên hộ cho người nước ngoài thành lập doanh nghiệp, họ đối mặt với hàng loạt rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Những rủi ro này xuất phát từ bản chất giả tạo của giao dịch và sự không thừa nhận của pháp luật đối với chủ sở hữu ẩn danh. Dưới đây là các rủi ro chính:

  • Không được pháp luật công nhận là chủ sở hữu doanh nghiệp

Pháp luật Việt Nam chỉ công nhận tư cách thành viên hoặc cổ đông của doanh nghiệp khi tên của cá nhân, tổ chức đó được ghi nhận chính thức trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và sổ đăng ký thành viên/cổ đông. Hệ quả là, dù nhà đầu tư nước ngoài có thực sự bỏ tiền và điều hành doanh nghiệp, pháp luật vẫn coi người có tên trên giấy đăng ký kinh doanh mới là chủ sở hữu. Nhà đầu tư thực sự không có bất kỳ quyền năng pháp lý nào để bảo vệ lợi ích của mình trước pháp luật. 

  • Mất toàn bộ quyền kiểm soát và tài sản đầu tư:

Người đứng tên hợp pháp trên giấy đăng ký doanh nghiệp được pháp luật trao toàn bộ quyền quản lý, điều hành và định đoạt tài sản doanh nghiệp.

  • Điều 49, 50 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên công ty TNHH.
  • Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về quyền của cổ đông phổ thông.
  • Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 khẳng định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có toàn quyền nhân danh doanh nghiệp thực hiện các giao dịch.

Trên thực tế, nếu người đứng tên hộ quyết định tự ý chuyển nhượng vốn, rút tài sản hay thay đổi người đại diện pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài gần như không có công cụ pháp lý nào để ngăn chặn. Các thỏa thuận ngầm giữa hai bên không có giá trị pháp lý ràng buộc vì bản chất giao dịch đứng tên hộ bị coi là giả tạo. Nhà đầu tư nước ngoài có thể mất trắng toàn bộ số vốn đã đầu tư mà không thể đòi lại.

  • Nguy cơ bị lừa đảo, chiếm đoạt vốn đầu tư: Nhiều nhà đầu tư nước ngoài không hiểu rõ hoặc hiểu sai pháp luật Việt Nam, dẫn đến việc bị các cá nhân Việt Nam lợi dụng để lừa đảo, chiếm đoạt vốn đầu tư. 
  • Khó khăn trong tranh tụng:

 Khi xảy ra tranh chấp, con đường kiện tụng để đòi lại vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài là vô cùng gian nan, bởi lẽ thỏa thuận đứng tên hộ gần như chắc chắn sẽ bị Tòa án tuyên vô hiệu. Theo Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch giả tạo nhằm che giấu một giao dịch khác thì giao dịch giả tạo đó vô hiệu. Hình thức bên ngoài mà các bên tạo dựng là một doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam nhưng thực chất đây chỉ là vỏ bọc để che giấu giao dịch thật khi một doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, sở hữu và điều hành. Sự không trùng khớp giữa ý chí bên ngoài và ý chí nội tại khiến giao dịch đứng tên hộ trở thành giao dịch giả tạo điển hình và đương nhiên bị vô hiệu theo quy định này. Mặt khác, Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015 cũng khẳng định giao dịch có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật thì vô hiệu. Việc cố ý lách các quy định về sở hữu nước ngoài, điều kiện tiếp cận thị trường hay thủ tục thành lập doanh nghiệp FDI chính là hành vi vi phạm điều cấm mà pháp luật đầu tư đã quy định rõ. Hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 thì khi ấy các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Về mặt nguyên tắc, nhà đầu tư nước ngoài có quyền yêu cầu người đứng tên hộ hoàn trả số tiền đã đầu tư. Tuy nhiên, chính tại đây phát sinh nghịch lý khiến nhà đầu tư nước ngoài rơi vào thế bất lợi nhất. Bản chất của giao dịch đứng tên hộ khiến dòng tiền đầu tư thường không rõ ràng, thiếu chứng từ hợp pháp hoặc được ngụy trang dưới hình thức vay mượn cá nhân. Khi không thể chứng minh được nguồn gốc, số tiền và mục đích chuyển tiền một cách thuyết phục trước Tòa án, yêu cầu hoàn trả của nhà đầu tư nước ngoài gần như không có cơ sở để được chấp nhận. Không chỉ vậy, với việc giao dịch bị tuyên vô hiệu do vi phạm điều cấm, nhà đầu tư nước ngoài còn có thể bị xác định là bên có lỗi, dẫn đến nguy cơ mất trắng toàn bộ số vốn đã bỏ ra mà không được pháp luật bảo vệ. 

 Đối với Công dân Việt Nam đứng tên hộ

Khi đồng ý đứng tên hộ cho người nước ngoài thành lập doanh nghiệp, công dân Việt Nam thường nghĩ rằng mình chỉ đứng tên trên giấy tờ, không tham gia điều hành nên sẽ không phải chịu trách nhiệm gì. Tuy nhiên, pháp luật lại nhìn nhận hoàn toàn ngược lại: người có tên trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chính là chủ sở hữu hợp pháp và phải gánh chịu mọi trách nhiệm pháp lý phát sinh. Dưới đây là những rủi ro cụ thể mà người đứng tên hộ phải đối mặt. 

  • Phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và bên thứ ba:

Trên thực tế, công dân Việt Nam đứng tên hộ thường không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp mà sẽ ủy quyền toàn bộ cho nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, việc ủy quyền này chỉ là thỏa thuận nội bộ giữa hai bên và không có giá trị pháp lý đối với cơ quan nhà nước hay bên thứ ba. Trước pháp luật, người đứng tên trên giấy đăng ký kinh doanh vẫn là người chịu trách nhiệm chính. Do đó họ sẽ bị ràng buộc trách nhiệm pháp lý đối với doanh nghiệp theo Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2020 .

  • Rủi ro về trách nhiệm tài sản khi doanh nghiệp thua lỗ hoặc mất khả năng thanh toán: Mức độ rủi ro tài chính phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà người đứng tên hộ đăng ký
  • Đối với doanh nghiệp tư nhân: Theo khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 thì chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình cho mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp. Do đó chỉ cần một lần đứng tên, người đứng tên hộ có thể bị mất trắng toàn bộ tài sản cá nhân nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ.
  • Đối với công ty hợp danh: Theo Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên hợp danh cũng phải chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ của công ty.
  • Đối với công ty TNHH và công ty cổ phần: Dù trách nhiệm được giới hạn trong phạm vi vốn góp nhưng nếu số vốn góp cam kết chưa được góp đủ, người đứng tên vẫn phải dùng tài sản riêng để thanh toán phần vốn còn thiếu theo đúng cam kết trên hồ sơ đăng ký. Ngoài ra, nếu doanh nghiệp bị phát hiện có hành vi gian lận, rút vốn ảo, người đứng tên cũng sẽ bị quy trách nhiệm.

Tóm lại, nhờ người đứng tên hộ cho người nước ngoài thành lập doanh nghiệp là hành vi mang nhiều hệ lụy pháp lý và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các bên liên quan khi phát sinh tranh chấp. Vì vậy, việc thành lập và quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần được thực hiện công khai, trung thực và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

 

Để được tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ kịp thời về các vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ BKCLAW theo các thông tin sau:

Điện thoại: 0909 073 692

Email:  info@bkclaw.vn

VP Quận 1:Tầng 9 Tòa nhà Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh

VP Bình Tân: 41 Tên Lửa, Phường An Lạc, Tp. Hồ Chí Minh

Facebook Comments Box

How useful was this post?

Click on a star to rate it!

Average rating 5 / 5. Vote count: 1

No votes so far! Be the first to rate this post.

Khuyến Cáo:

Các thông tin trên chỉ mang tính tham khảo. Vui lòng liên hệ để được biết thông tin chi tiết

Liên hệ
Hotline:0909 073 692

Tìm và liên hệ chúng tôi

Văn Phòng Quận Bình Tân

41 Tên Lửa, phường An Lạc, TP Hồ Chí Minh

info@bkclaw.vn

0909 073 692

Văn Phòng Quận 1

Tầng 9 Diamond Plaza 34 Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh

info@bkclaw.vn

0909 073 692

NHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Vui lòng để lại thông tin bên dưới. Luật BKC sẽ liên hệ ngay.
Form tư vấn VIE