Tầng 9 Tòa nhà Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, TP Hồ Chí Minh

info@bkclaw.vn

0901 333 341

|

Các báo cáo mà nhà đầu tư FDI cần thực hiện sau khi thành lập

5
(2)

Sau khi hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhiều nhà đầu tư FDI thường bỏ qua một nghĩa vụ pháp lý quan trọng. Đó là các báo cáo mà nhà đầu tư FDI cần thực hiện sau khi thành lập. Việc không tuân thủ hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ này. Doanh nghiệp FDI có thể dẫn đến các chế tài nghiêm khắc bao gồm phạt tiền, ngừng hoạt động dự án, khó khăn trong việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thậm chí thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Bài viết dưới đây sẽ phân tích các báo cáo mà nhà đầu tư FDI cần thực hiện sau khi thành lập chi tiết như sau:

Các báo cáo mà nhà đầu tư FDI cần thực hiện sau khi thành lập

 

Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư định kỳ 

Theo quy định tại Điều 96 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư có nghĩa vụ gửi báo cáo trực tuyến 

Do đó, doanh nghiệp FDI cần thực hiện thủ tục đề nghị cấp tài khoản truy cập hệ thống ngay sau khi dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ báo cáo.

Căn cứ Điều 47 Luật Đầu tư 2025, chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam bao gồm: báo cáo định kỳ hằng quý và báo cáo định kỳ hằng năm.

Báo cáo định kỳ hằng quý

Đối với báo cáo định kỳ hằng quý thì theo khoản 2 Điều 94 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp là trước ngày 10 của tháng đầu quý sau quý báo cáo. Ví dụ: báo cáo quý I từ tháng 1 đến tháng 3 phải được nộp trước ngày 10 tháng 4

Nội dung yêu cầu của báo cáo sẽ bao gồm cung cấp các số liệu cụ thể sau:

  • Vốn đầu tư thực hiện: Số vốn nhà đầu tư đã giải ngân thực tế so với tổng vốn đăng ký.
  • Doanh thu thuần: Phản ánh quy mô kinh doanh và hiệu quả thương mại trong quý.
  • Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu: Góp phần đánh giá cán cân thương mại và mức độ hội nhập chuỗi cung ứng toàn cầu.
  • Thông tin về lao động: Số lượng lao động (trong nước và chuyên gia nước ngoài) đang làm việc tại dự án.
  • Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước: Đánh giá mức độ đóng góp tài chính trực tiếp.
  • Tình hình sử dụng đất, mặt nước: Đảm bảo dự án sử dụng đúng mục đích, diện tích và hiệu quả tài nguyên được Nhà nước giao hoặc cho thuê.

Báo cáo định kỳ hằng năm

Các báo cáo mà nhà đầu tư FDI cần thực hiện sau khi thành lập

 

Căn cứ khoản 3 Điều 94 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP thì báo cáo định kỳ hằng năm có thời hạn nộp là trước ngày 31 tháng 3 của năm sau năm báo cáo. Ví dụ: báo cáo năm 2026 phải được hoàn thành trước ngày 31/03/2027.

Báo cáo năm có tính tổng kết, yêu cầu mức độ chi tiết và chiều sâu cao hơn nhiều so với báo cáo quý. Ngoài việc tổng hợp toàn bộ các chỉ tiêu của báo cáo quý, nhà đầu tư phải báo cáo thêm các chỉ tiêu chuyên sâu:

  • Lợi nhuận và thu nhập của người lao động: Phản ánh sức khỏe tài chính thực sự của doanh nghiệp và trách nhiệm xã hội, chế độ đãi ngộ.
  • Chi phí và đầu tư cho nghiên cứu khoa học & phát triển công nghệ (R&D): Là tiêu chí cốt lõi để đánh giá chất lượng dòng vốn FDI, đặc biệt trong bối cảnh Luật Đầu tư mới ưu đãi các dự án công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
  • Xử lý và bảo vệ môi trường: Báo cáo cụ thể công tác quản lý chất thải, nước thải, khí thải, đảm bảo dự án không gây hại đến môi trường sinh thái.
  • Nguồn gốc công nghệ sử dụng: Giúp Nhà nước kiểm soát chặt chẽ việc chuyển giao công nghệ, ngăn chặn tình trạng sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ thâm dụng tài nguyên.

 

Báo cáo Giám sát, đánh giá dự án đầu tư

Căn cứ theo Điều 45 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và  khoản 1 Điều 50 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP thì  tổ chức kinh tế, nhà đầu tư có trách nhiệm tự tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư của mình. 

Theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 99 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP quy định thời hạn báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư, báo cáo tình hình đầu tư như sau:

      a) Chủ chương trình, chủ đầu tư và nhà đầu tư:

  • Gửi báo cáo hằng quý trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo;
  • Gửi báo cáo 6 tháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo; số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 của năm báo cáo;
  • Gửi báo cáo hằng năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau; số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo;
  • Gửi báo cáo trước khi trình điều chỉnh chương trình, dự án.

     b) Cơ quan đăng ký đầu tư: Gửi báo cáo hằng quý trước ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo; báo cáo hằng năm trước ngày 20 tháng 02 năm sau.

     c) Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước: Gửi báo cáo hằng quý trước ngày 20 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo; báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể hằng năm trước ngày 01 tháng 3 năm sau.

Nhà đầu tư sẽ nộp báo cáo theo mẫu báo cáo giám sát sẽ theo quy định tại Thông tư 44/2026/TT-BTC.

Mục đích của loại báo cáo này để Nhà nước Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch; đánh giá tiến độ thực hiện dự án có đúng với Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay không; việc tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường, công nghệ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác. Việc tự giám sát này là cơ sở để cơ quan nhà nước quyết định xem dự án có đang bị chậm tiến độ trái phép hay vi phạm pháp luật chuyên ngành hay không. 

Báo cáo đột xuất

Căn cứ theo khoản 4 Điều 47 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 thì bên cạnh các kỳ báo cáo định kỳ theo quý, 6 tháng hay hằng năm, các báo cáo mà nhà đầu tư FDI cần thực hiện sau khi thành lập còn bao gồm báo cáo đột xuất. Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì nhà đầu tư phải thực hiện báo cáo đột xuất. Các yêu cầu này thường phát sinh khi cơ quan nhà nước cần thu thập dữ liệu gấp để phục vụ công tác quản lý nhà nước chuyên ngành, chuẩn bị cho các đợt thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất  hoặc khi có các vấn đề kinh tế – xã hội phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động của dự án. Ví dụ như liên quan đến sự cố môi trường, tranh chấp lao động quy mô lớn, dịch bệnh, hoặc xác minh thông tin vi phạm.

Các báo cáo mà nhà đầu tư FDI cần thực hiện sau khi thành lập

 

Báo cáo trước khi thực hiện dự án 

Thông thường, nhà đầu tư nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc thù như tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư thực hiện dự án mới thì họ có thể không thuộc diện bắt buộc phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Do đó căn cứ vào khoản 5 Điều 47 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 thì đối với các dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư vẫn bắt buộc phải báo cáo cho cơ quan đăng ký đầu tư trước khi chính thức bắt tay vào thực hiện dự án đầu tư. Điều này nhằm giúp cơ quan nhà nước đưa dự án vào danh sách quản lý, cấp mã số dự án và theo dõi tiến độ ngay từ vạch xuất phát. 

Chế tài khi vi phạm nghĩa vụ báo cáo

Mặc dù Luật Đầu tư không quy định trực tiếp về các chế tài phạt tiền, tuy nhiên, căn cứ vào Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, các sai phạm liên quan đến chế độ thông tin và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định tại Điều 15. Do đó, các doanh nghiệp có hành vi chậm nộp báo cáo định kỳ, không nộp báo cáo giám sát đánh giá, hoặc thực hiện kê khai số liệu không trung thực trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư sẽ phải đối mặt với các mức xử phạt hành chính có giá trị lớn.

Chi tiết mức phạt cụ thể đối với từng nhóm hành vi như sau:

  • Hành vi chậm nộp Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư: Doanh nghiệp FDI có thể bị áp dụng hình thức phạt tiền với mức từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
  • Hành vi vi phạm quy định về báo cáo hoạt động đầu tư: Mức xử phạt hành chính được áp dụng dao động từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Mức xử phạt cụ thể đối với từng nhóm hành vi vi phạm được quy định chi tiết như sau:

  • Đối với hành vi chậm nộp Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư: Doanh nghiệp FDI có thể đối mặt với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
  • Đối với hành vi vi phạm các quy định về báo cáo hoạt động đầu tư: Mức phạt tiền áp dụng sẽ dao động từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Đặc biệt, theo điểm đ khoản 2 Điều 35 Luật Đầu tư 2025, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đầu tư được phép quyết định tạm ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư thuộc các diện sau:

  • Triển khai không đúng các nội dung đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Tiếp tục tái phạm dù đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã nhận được văn bản nhắc nhở từ cơ quan đăng ký đầu tư về việc thực hiện không đúng nội dung dự án.

Bên cạnh đó, các hành vi che giấu thông tin bằng cách né tránh trách nhiệm báo cáo hoặc cung cấp số liệu sai lệch (nhất là về phương diện công nghệ, bảo vệ môi trường, cũng như tiến độ góp vốn) cấu thành cơ sở pháp lý trực tiếp để cơ quan chức năng tiến hành phong tỏa dự án đầu tư.

Nhằm đảm bảo dự án vận hành thông suốt và tránh các rủi ro pháp lý, Quý doanh nghiệp cần chủ động kiểm tra hệ thống tài khoản, cập nhật dữ liệu và rà soát kỹ lưỡng lịch nộp báo cáo. Hãy liên hệ ngay với BKCLAW. Chúng tôi cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện cho các doanh nghiệp FDI, từ việc hướng dẫn thực hiện các báo cáo bắt buộc sau thành lập, hỗ trợ kê khai và nộp báo cáo định kỳ, báo cáo giám sát đánh giá đầu tư, cho đến đại diện doanh nghiệp làm việc với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Để nhận được sự hỗ trợ kịp thời và tư vấn chuyên sâu từ đội ngũ chuyên gia của chúng tôi, Quý khách vui lòng kết nối với  BKCLAW qua các kênh thông tin sau:

 

  • Hotline hỗ trợ: 0909 073 692
  • Hộp thư điện tử: info@bkclaw.vn
  • Trụ sở Quận 1: Tầng 9 Tòa nhà Diamond Plaza, số 34 Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Chi nhánh Bình Tân: Số 41 Đường Tên Lửa, Phường An Lạc, Thành phố Hồ Chí Minh
Facebook Comments Box

How useful was this post?

Click on a star to rate it!

Average rating 5 / 5. Vote count: 2

No votes so far! Be the first to rate this post.

Khuyến Cáo:

Các thông tin trên chỉ mang tính tham khảo. Vui lòng liên hệ để được biết thông tin chi tiết

Liên hệ
Hotline:0909 073 692

Tìm và liên hệ chúng tôi

Văn Phòng Quận Bình Tân

41 Tên Lửa, phường An Lạc, TP Hồ Chí Minh

info@bkclaw.vn

0909 073 692

Văn Phòng Quận 1

Tầng 9 Diamond Plaza 34 Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh

info@bkclaw.vn

0909 073 692

NHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Vui lòng để lại thông tin bên dưới. Luật BKC sẽ liên hệ ngay.
Form tư vấn VIE