Tầng 9 Tòa nhà Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, TP Hồ Chí Minh

info@bkclaw.vn

0901 333 341

|

TỶ LỆ SỞ HỮU CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

0
(0)

Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Tùy từng ngành nghề và cam kết quốc tế, giới hạn sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài sẽ khác nhau. Việc xác định đúng tỷ lệ sở hữu giúp nhà đầu tư thực hiện đúng thủ tục pháp lý và đảm bảo quyền lợi trong quá trình kinh doanh. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ và phân tích chi tiết về tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài tại doanh nghiệp Việt Nam, giúp nhà đầu tư hiểu rõ các quy định pháp lý liên quan và chuẩn bị tốt hơn trước khi thực hiện giao dịch đầu tư.

TỶ LỆ SỞ HỮU CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Foreign ownership in Vietnamese enterprises

TỶ LỆ SỞ HỮU CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI LÀ GÌ?

Sở hữu nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, góp vốn vào một tổ chức kinh tế tại Việt Nam. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài là tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư vào tổ chức kinh tế Việt Nam.

Căn cứ Điều 8 Luật Đầu tư 2025, Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài là một trong các loại điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy đinh tại Danh mục ngành, nghề hạn chế đầu tư, bao gồm:

        • Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường: Trong trường hợp này, nhà đầu tư không được phép kinh doanh, đầu tư những ngành, nghề trên nên tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài là 0%;
        • Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện: Trong trường hợp này, một số ngành nghề trong lĩnh vực nhất định sẽ quy định về giới hạn tối đa mà nhà đầu tư nước ngoài có thể sở hữu. Ví dụ, trong lĩnh vực ngân hàng, tỷ lệ sở hữu nước ngoài được giới hạn ở mức 30% đối với tổng vốn đầu tư nước ngoài vào một ngân hàng Việt Nam. Trong lĩnh vực hàng không, giới hạn được đặt ở mức 34%.

Các ngành, nghề không nằm trong Danh mục ngành, nghề hạn chế đầu tư sẽ được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài khi kinh doanh trong trường hợp này có thể sở hữu 100% vốn.

CÁC TRƯỜNG HỢP SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI TẠI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Nhà đầu tư nước ngoài muốn sở hữu vốn tại doanh nghiệp Việt Nam thường sẽ đi một trong hai con đường sau: (i) Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; (ii) Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

ĐẦU TƯ THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ

Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là một trong những phương án phổ biến để nhà đầu tư nước ngoài sở hữu vốn tại Việt Nam, bao gồm các bước sau:

        • Bước 1: Xác định điều kiện cấp phép và phạm vi hoạt động
        • Bước 2: Xây dựng hồ sơ đầu tư và cấu trúc pháp lý
        • Bước 3: Đại diện nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước
        • Bước 4: Hoàn tất pháp lý và kích hoạt vận hành doanh nghiệp
        • Bước 5: Giấy phép kinh doanh và tuân thủ thành lập

ĐẦU TƯ GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, MUA PHẦN VỐN GÓP

Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong việc đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp sẽ xem xét trên giới hạn tỷ lệ của ngành, nghề tiếp cận thị trường. Tùy thuộc vào tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài mà sẽ có những thủ tục pháp lý khác nhau.

Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

        • Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
        • Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến:
              • Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế.
              • Tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài: Từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%. Khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế.
        • Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại: (i) Đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; (ii) Xã, phường, thị trấn ven biển; (iii) Khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Các bước khi thực hiện đầu tư đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp:

        • Bước 1: Rà soát điều kiện pháp lý của giao dịch
        • Bước 2: Thẩm định pháp lý đổi với doanh nghiệp mục tiêu
        • Bước 3: Cấu trúc giao dịch và đàm phán hợp đồng
        • Bước 4: Thực hiện thủ tục đăng ký mua vốn góp
        • Bước 5: Hoàn tất chuyển nhượng và thanh toán giao dịch
        • Bước 6: Cập nhật pháp lý sau giao dịch

Tóm lại, sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp Việt Nam tùy thuộc vào ngành nghề tiếp cận thị trường của nhà đầu tư. Do đó, trước khi thực hiện góp vốn, mua cổ phần hoặc thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, nhà đầu tư cần kiểm tra kỹ các điều kiện pháp lý, giới hạn tỷ lệ sở hữu và thủ tục áp dụng đối với từng lĩnh vực kinh doanh cụ thể. Việc chuẩn bị và thực hiện đúng quy định ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm quá trình đầu tư được thực hiện thuận lợi.

 

Để được tư vấn pháp luật về dịch vụ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, bạn có thể liên hệ với BKCLAW theo các thông tin sau:

Điện thoại: 0909 073 692

Email:  info@bkclaw.vn

VP Quận 1:  Tầng 9 Tòa nhà Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh

VP Bình Tân: 41 Tên Lửa, quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh

Facebook Comments Box

How useful was this post?

Click on a star to rate it!

Average rating 0 / 5. Vote count: 0

No votes so far! Be the first to rate this post.

Khuyến Cáo:

Các thông tin trên chỉ mang tính tham khảo. Vui lòng liên hệ để được biết thông tin chi tiết

Liên hệ
Hotline:0909 073 692

Tìm và liên hệ chúng tôi

Văn Phòng Quận Bình Tân

41 Tên Lửa, phường An Lạc, TP Hồ Chí Minh

info@bkclaw.vn

0909 073 692

Văn Phòng Quận 1

Tầng 9 Diamond Plaza 34 Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh

info@bkclaw.vn

0909 073 692

NHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Vui lòng để lại thông tin bên dưới. Luật BKC sẽ liên hệ ngay.
Form tư vấn VIE