Tầng 9 Tòa nhà Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, TP Hồ Chí Minh

info@bkclaw.vn

0901 333 341

|

TÀI SẢN ĐỨNG TÊN VỢ HOẶC CHỒNG CÓ ĐƯỢC XEM LÀ TÀI SẢN RIÊNG?

5
(1)

Trong quá trình chung sống trong thời kỳ hôn nhân của vợ, chồng sẽ phát sinh rất nhiều các giao dịch, xây dựng, thành lập tài sài sản mới hoặc nhận được những nguồn tài sản từ bên thứ ba (cụ thể gồm: nhà, đất, xe ô tô, công ty, sổ tiết kiệm, hợp đồng bảo hiểm, tài khoản ngân hàng …) và các tài sản này có thể đứng tên chung vợ, chồng nhưng cũng có rất nhiều tài sản có thể đứng tên chỉ một người. Việc đứng tên một người này có thể do nhiều lý do khác nhau cả chủ quan hoặc khách quan và cũng có thể do pháp luật không quy định cụ thể. Vậy, liệu rằng nếu tài sản chỉ đứng tên một người trong thời kỳ hôn nhân có được xem là tài sản riêng của người đó? Chúng ta hay cùng Công ty luật BKC phân tích và làm rõ vấn đề này:

TÀI SẢN ĐỨNG TÊN VỢ HOẶC CHỒNG CÓ ĐƯỢC XEM LÀ TÀI SẢN RIÊNG?

Pháp luật về hôn nhân và gia đình quy định về tài sản chung của vợ chồng như thế nào?

Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về tài sản chung của vợ chồng như sau:

“Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

  1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

  1. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
  2. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

          Theo nội dung trên thì hầu như những tài sản, những nguồn thu nhập phát sinh trong thời kỳ hôn nhân mà vợ hoặc chồng không chứng minh được đó là tài sản riêng của mình thì được xem là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

Bên cạnh đó, căn cứ mục 1 Công văn 498 DSKT PLDSTM KHCN đã hướng dẫn rõ về quyền sử dụng riêng đối với nhà, đất như sau:

          Khoản 4 Điều 135 Luật Đất đai năm 2024 quy định:

“Trường hợp… Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chúng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu”.

Điểm e, g khoản 1 Mục VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:

“e) Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng”.

Như vậy, việc Giấy chứng nhận được cấp chỉ ghi tên của vợ hoặc chồng thì cũng thì cũng được xem là tài sản chung cửa vợ, chồng.

Pháp luật quy định về hôn nhân và gia đình quy định về tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân như thế nào?

Căn cứ Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ chồng, thì những tài sản sau đây được coi là tài sản riêng của vợ hoặc chồng:

  • Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;
  • Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;
  • Tài sản vợ hoặc chồng có được sau khi Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
  • Vợ hoặc chồng đã ký giấy cam kết tài sản riêng cho bên còn lại.
  • Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
  • Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Từ những quy định trên có thể thấy rằng tài sản tài sản chung của vợ chồng có thể đăng ký quyền sở hữu đứng tên quyền sở hữu mà chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng nhưng về nguyên tắc chung vẫn được xem là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Trừ khi vợ hoặc chồng chứng minh được đó là tài sản riêng của mình theo một trong các trường hợp mà pháp luật quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về tài sản riên của vợ, chồng nêu trên. Việc chứng minh này sẽ phải thể hiện bằng giao dịch, hợp đồng, hoặc văn bản thỏa thuận có sự chứng kiến, xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể như hợp đồng tặng cho riêng nhà đất, xe ô tô, hợp đồng tặng cho tiền, cam kết tài sản riêng của vợ, chồng, văn bản thỏa thuận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân …).

Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế ý kiến pháp lý đối với từng vụ việc cụ thể. Mỗi tranh chấp đều có những tình tiết, chứng cứ và mục tiêu khác nhau. Vì vậy, trước khi đưa ra bất kỳ quyết định nào có thể ảnh hưởng đến quyền lợi hoặc tài sản của mình, Quý khách nên đặt lịch làm việc với luật sư để hồ sơ được nghiên cứu đầy đủ.

Trên cơ sở xem xét tài liệu, chứng cứ và yêu cầu cụ thể của Quý khách, luật sư sẽ đánh giá rủi ro, phân tích các phương án pháp lý và xây dựng chiến lược phù hợp nhằm bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách.

Để được tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ kịp thời về các vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ BKCLAW theo các thông tin sau:

Điện thoại: 0901333341

Email: info@bkclaw.vn

VP Quận 1:Tầng 9 Tòa nhà Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh

VP Bình Tân: 41 Tên Lửa, Phường An Lạc, Tp. Hồ Chí Minh

Facebook Comments Box

How useful was this post?

Click on a star to rate it!

Average rating 5 / 5. Vote count: 1

No votes so far! Be the first to rate this post.

Khuyến Cáo:

Các thông tin trên chỉ mang tính tham khảo. Vui lòng liên hệ để được biết thông tin chi tiết

Liên hệ
Hotline:0909 073 692

Tìm và liên hệ chúng tôi

Văn Phòng Quận Bình Tân

41 Tên Lửa, phường An Lạc, TP Hồ Chí Minh

info@bkclaw.vn

0909 073 692

Văn Phòng Quận 1

Tầng 9 Diamond Plaza 34 Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh

info@bkclaw.vn

0909 073 692

NHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Vui lòng để lại thông tin bên dưới. Luật BKC sẽ liên hệ ngay.
Form tư vấn VIE