Tầng 9 Tòa nhà Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, TP Hồ Chí Minh

info@bkclaw.vn

0901 333 341

|

Điểm qua những lưu ý cho nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

5
(1)

Năm 2026, khung pháp lý điều chỉnh hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có sự thay đổi đồng bộ với việc ban hành các văn bản mới, bao gồm: Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/03/2026); Thông tư 38/2026/TT-NHNN về quản lý ngoại hối trong hoạt động FDI (hiệu lực từ 18/08/2026, thay thế Thông tư 06/2019/TT-NHNN); và Nghị định 342/2026/NĐ-CP về hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài (hiệu lực từ 18/10/2026, thay thế Nghị định 09/2018/NĐ-CP).

Căn cứ vào các quy định mới nêu trên, trước khi tiến hành thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài bắt buộc phải thẩm định trước các vấn đề pháp lý trọng yếu, cụ thể bao gồm:

Điểm qua những lưu ý cho nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

 

Xác định cấu trúc đầu tư

Trước khi hoàn thiện hồ sơ thành lập dự án đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư cần xác định rõ tư cách đầu tư của mình: đầu tư với tư cách cá nhân hay thông qua tổ chức ở nước ngoài; đầu tư độc lập hay liên doanh với đối tác Việt Nam. Việc xác định này rất quan trọng vì cấu trúc sở hữu ảnh hưởng trực tiếp đến thành phần hồ sơ cần chuẩn bị, quyền kiểm soát doanh nghiệp và các phương án thoái vốn về sau.

Thứ nhất, về tỷ lệ sở hữu vốn. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, hoặc thuộc một trong ba trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, thì tổ chức kinh tế của dự án tại Việt Nam đó phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư như đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Thứ hai, về quốc tịch của nhà đầu tư. Quốc tịch là căn cứ để xác định điều ước quốc tế nào được áp dụng. Theo khoản 8 Điều 17 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, trường hợp điều ước quốc tế có quy định về điều kiện tiếp cận thị trường thuận lợi hơn quy định của pháp luật trong nước thì áp dụng điều ước quốc tế. Ngoài ra, quốc tịch cũng ảnh hưởng đến hình thức giấy tờ trong hồ sơ. Nếu nhà đầu tư mang quốc tịch của quốc gia thành viên Công ước La Hay 1961 về miễn hợp pháp hóa lãnh sự (Công ước Apostille), thì giấy tờ chỉ cần được cấp Apostille thay vì phải qua thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự như trước đây, nên thủ tục được đơn giản hóa đáng kể.

Điều kiện về ngành nghề đầu tư

Nhìn chung, nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước, trừ các ngành, nghề thuộc danh mục hạn chế tiếp cận thị trường do Chính phủ công bố. Danh mục này gồm hai nhóm: ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường (Mục A) và ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện (Mục B). Trường hợp dự án thuộc nhiều ngành, nghề khác nhau trong danh mục, nhà đầu tư phải đáp ứng đồng thời toàn bộ điều kiện của các ngành, nghề đó.

Do vậy, ngay từ giai đoạn thẩm định dự án, nhà đầu tư cần mô tả cụ thể hoạt động kinh doanh dự kiến để xác định chính xác mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC) và mã theo Bảng phân loại sản phẩm trung tâm (CPC) để bảo đảm hai hệ thống mã này tương ứng với nhau. Trên cơ sở đó, nhà đầu tư rà soát các điều kiện áp dụng riêng cho từng mã ngành.

Bên cạnh đó, ngành, nghề đầu tư (tức mục tiêu dự án) phải phù hợp với địa điểm thực hiện dự án. Ví dụ, nếu nhà đầu tư đăng ký ngành dịch vụ ăn uống nhưng chọn địa điểm là tòa nhà có chức năng văn phòng cho thuê, thì khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu giải trình, bổ sung hồ sơ. Nhà đầu tư sẽ mất nhiều thời gian xử lý, thậm chí phải thay đổi địa điểm cho phù hợp với mục tiêu dự án.

Giấy phép con

Việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa với việc nhà đầu tư được phép kinh doanh ngay tất cả các ngành, nghề đã đăng ký. Ngay từ giai đoạn đăng ký ngành, nghề, nhà đầu tư cần rà soát các điều kiện về giấy phép chuyên ngành (thường gọi là “giấy phép con”) để được hoạt động hợp pháp. Chẳng hạn như giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa; giấy phép lập cơ sở bán lẻ khi kinh doanh tại địa điểm cụ thể; giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống. Nếu bỏ sót các giấy phép này mà vẫn tiến hành kinh doanh, nhà đầu tư có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt cao, đồng thời chịu rủi ro về uy tín và hoạt động khi bị cơ quan chức năng kiểm tra.

Cần lưu ý, từ ngày 18/10/2026, Nghị định 342/2026/NĐ-CP có một số thay đổi quan trọng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh hàng hóa: (i) thẩm quyền cấp phép thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; (ii) không còn yêu cầu kế hoạch tài chính trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, nhưng vẫn phải có giải trình kế hoạch kinh doanh 05 năm; (iii) điều kiện tiếp cận thị trường phải được duy trì trong suốt quá trình hoạt động. Hồ sơ nộp trước ngày này tiếp tục được giải quyết theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP.

Do đó, nhà đầu tư nên lập danh mục đầy đủ các giấy phép cần có trước khi thuê mặt bằng hoặc tuyển dụng nhân sự. Việc phát hiện thiếu giấy phép sau khi đã chi trả tiền thuê và vốn đầu tư ban đầu thường gây tổn thất lớn hơn nhiều so với việc rà soát ngay từ đầu.

Cơ cấu vốn

Đầu tiên, nhà đầu tư phải xác định và tách bạch được “vốn điều lệ” và “vốn đầu tư” là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Vốn điều lệ không nhất thiệt phải bằng với vốn đầu tư của dự án mà đây là số vốn của các thành viên hoặc cổ đông cam kết góp vào công ty được thành lập tại Việt Nam. Còn đối với vốn đầu tư của dự án, đây là tổng nguồn tiền cần để triển khai dự án tại Việt Nam. Theo như quy định tại Khoản 5 Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, tổ chức kinh tế mà chủ đầu tư thành lập tại Việt Nam được phép dùng vốn điều lệ và huy động thêm các nguồn khác như vay từ công ty mẹ ở nước ngoài, để thực hiện dự án theo tiến độ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Vì vậy, muốn tăng vốn điều lệ thì thành viên hoặc cổ đông phải góp thêm vốn và làm thủ tục thay đổi, còn khoản vay chỉ là nguồn huy động riêng, không làm tăng vốn điều lệ và phải tuân thủ quy định về vay, trả nợ nước ngoài. Cách nói “tăng vốn điều lệ bằng vốn vay”là không chính xác về mặt pháp lý.

Về mức vốn, với các ngành thông thường, pháp luật Việt Nam không đặt ra mức tối thiểu chung (riêng trừ ngành có vốn pháp định như ngân hàng, bảo hiểm), nên vốn ít không đồng nghĩa với vi phạm. Tuy nhiên, để hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải nêu rõ vốn đầu tư, phương án huy động vốn và kèm ít nhất một tài liệu chứng minh năng lực tài chính (như báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc tổ chức tài chính, bảo lãnh, hoặc tài liệu khác) và mức vốn phải khớp với kế hoạch kinh doanh. Nếu hồ sơ nêu kế hoạch mở cửa hàng, thuê mặt bằng, tuyển nhân sự mà vốn quá khiêm tốn, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu giải trình nguồn tiền. Do đó, trước khi chốt vốn điều lệ nhà đầu tư nên có sự cố vấn của luật sư chuyên môn để lập ngân sách khởi động thực tế gồm các chi phí tương lai như tiền thuê, đặt cọc, chi phí vận hành từ 6 đến 12 tháng đầu và các khoản giấy phép hoặc nếu vốn còn hạn chế thì nên thu hẹp quy mô giai đoạn đầu, chuẩn bị cam kết hỗ trợ tài chính hoặc tăng vốn theo tiến độ, thay vì chỉnh số liệu cho đẹp hồ sơ.

Khi đã xác định vốn, dòng tiền phải đi đúng kênh và có chứng từ. Theo Thông tư 38/2026/TT-NHNN quy định, vốn góp bằng tiền phải chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư; nhà đầu tư được mở tài khoản bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tại cùng một ngân hàng, không còn bắt buộc có tài khoản ngoại tệ; được chuyển tiền góp vốn trước khi làm thủ tục đăng ký tăng vốn hoặc thay đổi phần vốn góp. Nếu góp bằng nhiều đồng tiền, nhà đầu tư chọn một đồng tiền để quy đổi thống nhất, tổng giá trị sau quy đổi không vượt mức vốn ghi trong giấy tờ, theo tỷ giá của ngân hàng nơi mở tài khoản tại thời điểm tiền được ghi Có. Mỗi lệnh chuyển tiền phải ghi rõ số tiền và mục đích, nhà đầu tư phải kê khai trung thực và chịu trách nhiệm về chứng từ, đồng thời bổ sung giấy chứng nhận mới hoặc điều chỉnh cho ngân hàng sau khi được cấp. Ngoài ra, vốn phải do chính người cam kết góp thực hiện, không được nhờ người khác đứng tên góp hộ và thời hạn góp vốn thông thường là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Lựa chọn thủ tục phù hợp

Nhà đầu tư nước ngoài có thể lập công ty trước rồi xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau, hoặc làm ngược lại. Mỗi lộ trình phù hợp với một tình huống khác nhau.

Lập công ty trước Xin giấy chứng nhận đầu tư trước
Lợi ích Có pháp nhân và tài khoản vốn đầu tư sớm để chuẩn bị mặt bằng, nhân sự. Ngành nghề và điều kiện tiếp cận thị trường được xác nhận trước, hạn chế rủi ro treo vốn.
Cần lưu ý Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường; phải hoàn tất thủ tục đăng ký đầu tư trong 12 tháng kể từ khi thành lập; chỉ được thực hiện dự án và bổ sung ngành nghề sau khi có giấy chứng nhận; tài khoản vốn đầu tư trước đó chỉ dùng cho bốn mục đích: nhận vốn điều lệ, nhận lãi số dư, chi phí chuẩn bị đầu tư và hoàn vốn nếu không được cấp giấy. Chưa có pháp nhân trong giai đoạn đầu.
Phù hợp khi Bạn chắc chắn về ngành nghề và địa điểm. Ngành nghề còn cần được xác nhận.

Với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, nếu dự án đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Chuẩn bị hồ sơ giấy tờ

Hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư làm bằng tiếng Việt; tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt, và nhà đầu tư chịu trách nhiệm nếu bản dịch khác bản gốc. Với thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông là tổ chức nước ngoài, bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự. Bước này diễn ra ở nước ngoài, có thể mất nhiều thời gian và dễ làm chậm cả dự án nếu bắt đầu muộn. Yêu cầu cụ thể có thể khác nhau tùy quốc gia, vì vậy nên kiểm tra ngay từ đầu.

Thành lập doanh nghiệp FDI không khó nếu được chuẩn bị đúng thứ tự. Rủi ro thường không nằm ở bản thân thủ tục, mà ở những điều bị bỏ qua trước khi nộp hồ sơ. Việc trao đổi với luật sư ngay từ khi mới hình thành ý tưởng giúp bạn nhìn thấy trước những yêu cầu của cơ quan nhà nước và ngân hàng, từ đó quyết định sớm, chuẩn bị đủ nguồn lực và tránh chi phí không cần thiết.

Bạn đang cân nhắc đầu tư tại Việt Nam?

Hãy liên hệ đội ngũ luật sư BKC LAW để được đánh giá cấu trúc đầu tư, dòng vốn và lộ trình giấy phép phù hợp với dự án của bạn.

Điện thoại: 0909 073 692

Email:  info@bkclaw.vn

VP Quận 1:  Tầng 9 Tòa nhà Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh

VP Bình Tân: 41 Tên Lửa, Phường An Lạc, Tp. Hồ Chí Minh

 

Facebook Comments Box

How useful was this post?

Click on a star to rate it!

Average rating 5 / 5. Vote count: 1

No votes so far! Be the first to rate this post.

Khuyến Cáo:

Các thông tin trên chỉ mang tính tham khảo. Vui lòng liên hệ để được biết thông tin chi tiết

Liên hệ
Hotline:0909 073 692

Tìm và liên hệ chúng tôi

Văn Phòng Quận Bình Tân

41 Tên Lửa, phường An Lạc, TP Hồ Chí Minh

info@bkclaw.vn

0909 073 692

Văn Phòng Quận 1

Tầng 9 Diamond Plaza 34 Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh

info@bkclaw.vn

0909 073 692

NHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Vui lòng để lại thông tin bên dưới. Luật BKC sẽ liên hệ ngay.
Form tư vấn VIE